Thủ tục đăng ký khai sinh và khai tử cho trẻ em chết sơ sinh

Trình tự thực hiện

– Trẻ em sinh ra sống được từ  24 giờ trở lên rồi mới chết thì cha, mẹ, hoặc người thân thích có trách nhiệm đến tại Ủy ban nhân dân cấp xã để làm thủ tục đăng ký khai sinh và khai tử theo đúng quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

– Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử, bản chính Giấy chứng tử. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh và Sổ đăng ký khai tử phải ghi rõ “Trẻ chết sơ sinh’.

– Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính Giấy chứng tử.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại UBND cấp xã

hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

– Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay thế giấy chứng sinh.;

–  Giấy báo tử (hoặc đề nghị báo tử  do gia đình trẻ tự viết).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết

Giải quyết ngay trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

Đối t­ượng thực hiện TTHC

Cá nhân, tổ chức 

Cơ quan thực hiện TTHC

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp xã;

– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không;

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp xã.

– Cơ quan phối hợp thực hiện: không.

Kết quả thực hiện TTHC

– Giấy chứng tử.

– Sổ đăng ký khai sinh và Sổ đăng ký khai tử (ghi chú: Trẻ chết sơ sinh)

Phí, Lệ phí

Miễn lệ phí

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

– Trẻ em sinh ra sống được từ 24 giờ trở lên rồi mới chết phải đi đăng ký khai sinh và đăng ký khai tử.

– Trách nhiệm đi đăng ký khai sinh và khai tử thuộc về cha, mẹ và người thân của trẻ.

– Cán bộ Tư pháp hộ tịch cũng có trách nhiệm thực hiện đăng ký khai sinh và khai tử trường hợp cha, mẹ trẻ không đi đăng ký.

(Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch)

Căn cứ pháp lý của TTHC

– Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

– Thông tư số 01/2008/TT-BTP hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

– Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hôn nhân và gia đình, hộ tịch và chứng thực;

– Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/03/2010 của Bộ tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

   – Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

–  Thông tư số 09b/2013/TT–BTP  ngày 20/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT–BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư  số 08.a/2010/TT-BTP.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *