Thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch

 

Thủ tục Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch

– Trình tự thực hiện: 

Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã,  phường, thị trấn.

Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ :

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại .

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h Chiều từ 14h đến 16h30 (Trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, Tết)

Bước 3: Trả kết quả Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã,  phường, thị trấn  theo trình tự sau :

– Nộp giấy biên nhận .

– Nhận kết quả: Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch

Thời gian trả hồ sơ : Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 (Trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, Tết)

– Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở UBND xã,  phường, thị trấn.

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

a/ Thành phần hồ sơ, bao gồm :

– Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch;

– Xuất trình Giấy khai sinh (bản chính);

– Các giấy tờ có liên quan để làm căn cứ thay đổi, cải chính hộ tịch.

b/ Số lượng hồ sơ : 01 bộ

– Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh, thì thời hạn giải quyết kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND xã,  phường, thị trấn.

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch

– Lệ phí: Không

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Tờ khai TP/-HT-2012-TKTĐ, CCHT ban hành kèm theo Thông tư số 05/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch cho người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

+ Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên, thì phải có sự đồng ý của người đó.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Hôn nhân và Gia đình, ngày 09/6/2000-Có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2001

+ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 27/6/2005-Có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006

+ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch-Có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2006;

+ Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ-Có hiệu lực kể từ ngày 09/7/2008;

+ Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

+ Thông tư số 16.a/2010/TT-BTP ngày 08/10/2010 của Bộ Tư pháp về việc sửa đổi biểu mẫu hộ tịch ban hành kèm theo Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

+Quyết định số 1126/2008/QĐ-UBND ngày 19/7/2008 của UBND tỉnh Phú Yên về việc miễn thu các loại phí, lệ phí theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ-Có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2008;

+ Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

+ Thông tư số 05/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

Văn bản và biểu mẫu : Xem tại đây

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *